Thiếu máu cơ tim: Nguyên nhân, biểu hiện, phương pháp điều trị và cách phòng ngừa

Theo L.Vũ (th) (suckhoedoisong.vn) | 15:33 03/12/2021 | 0

Thiếu máu cơ tim (hay còn gọi là thiếu máu cục bộ cơ tim) là bệnh lý xảy ra khi lưu lượng máu đến tim bị giảm, khiến cho tim không tiếp nhận đủ lượng oxy cần thiết cho hoạt động co bóp tống máu. Thiếu máu cơ tim là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim đe dọa tính mạng bệnh nhân.

Theo PGS.TS.BS Phạm Nguyễn Vinh - Giám đốc Trung tâm Tim mạch (Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TPHCM) cho biết, hàng năm thế giới có khoảng 17,9 triệu người tử vong do các bệnh liên quan tim mạch. Trong đó, 85% do nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Tại Việt Nam, số người qua đời vì bệnh tim mạch chiếm 30% số ca tử vong - gấp đôi số người chết vì ung thư.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong 10 nguyên nhân gây tử vong, bệnh tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất, trong đó bệnh thiếu máu cơ tim chiếm 16%, đột quỵ chiếm 11% các ca tử vong trên toàn cầu... Nếu như trước đây, các bệnh tim mạch như: Bệnh mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh động mạch não... thường xuất hiện ở người cao tuổi thì hiện nay xu hướng ngày càng trẻ hóa.

Thiếu máu cơ tim và triệu chứng của bệnh có thể chưa ảnh hưởng quá nhiều tới sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên theo thời gian, bệnh tiến triển nặng hơn, khi tim không được cung cấp đủ oxy và dinh dưỡng kéo dài sẽ bị suy giảm chức năng. Bệnh nhân phải đối mặt với nhiều vấn đề tim mạch như: Rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, suy tim...

Thiếu máu cơ tim là bệnh lý xảy ra khi lưu lượng máu đến tim bị giảm.

1. Bệnh thiếu máu cơ tim là gì?

Thiếu máu cơ tim (hay còn gọi là thiếu máu cục bộ cơ tim) là bệnh lý xảy ra khi lưu lượng máu đến tim bị giảm, khiến cho tim không tiếp nhận đủ lượng oxy cần thiết cho hoạt động co bóp tống máu. Lượng máu đến tim giảm là hậu quả của sự tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ các nhánh của động mạch tim (động mạch vành).

Thiếu máu cơ tim làm giảm khả năng bơm của tim, gây tổn thương cơ tim, nhiều trường hợp dẫn đến loạn nhịp tim và nhồi máu cơ tim. Sự tắc nghẽn đột ngột của động mạch vành có thể gây ra nhồi máu cơ tim.

2. Đối tượng dễ mắc bệnh thiếu máu cơ tim

Những người dễ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ bao gồm: Nam giới 45 tuổi, nữ giới 55 tuổi (bởi phụ nữ < 55 tuổi thường còn kinh nguyệt, buồng trứng còn tiết ra nội tiết tố có tác dụng bảo vệ lớp nội mạc mạch máu và hạ mỡ máu, nên ít có nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ).

Người bị bệnh mạch vành (suy vành, thiểu năng vành).

Người bị tăng huyết áp.

Người bị bệnh tiểu đường.

3. Nguyên nhân thiếu máu cơ tim

Nguyên nhân trực tiếp gây bệnh thiếu máu cơ tim:

Bệnh mạch vành: Đây là nguyên nhân thiếu máu cơ tim thường gặp nhất. Tình trạng bệnh xảy ra do sự tích tụ các chất béo, cholesterol trong lòng mạch vành tạo ra các mảng xơ vữa, cản trở sự lưu thông của dòng máu.

Sự xuất hiện của các cục máu đông: Cục máu đông được hình thành khi các mảng xơ vữa động mạch dày lên và bị xơ cứng, nứt vỡ. Những cục máu đông sẽ làm tắc nghẽn mạch máu tim, từ đó làm giảm lưu lượng máu được bơm đến cơ quan này.

Co thắt động mạch vành: Khi có tình trạng co thắt mạch vành, máu lưu thông đến tim sẽ bị giảm nhanh chóng, từ đó sẽ xuất hiện các triệu chứng như đau thắt ngực Prinzmetal, đau ngực biến thể.

Nguyên nhân gián tiếp gây thiếu máu cơ tim

Lối sống thiếu lành mạnh: Hút thuốc, ít vận động, thừa cân, ăn nhiều thực phẩm chiên rán…

Mắc các bệnh mãn tính: Huyết áp cao, cholesterol cao, tiểu đường...

Tuổi tác: Sự lão hóa của động mạch vành khiến việc lưu thông máu và oxy đến tim kém đi.

Giới tính: Đàn ông thường có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh ở phụ nữ tăng lên sau khi mãn kinh.

Gia đình có tiền sử mắc bệnh thiếu máu cơ tim.

Triệu chứng của thiếu máu cơ tim phổ biến nhất là cơn đau ở vùng ngực.

4. Triệu chứng thiếu máu cơ tim

Một số bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim không biểu hiện thành triệu chứng. Tuy nhiên, khi các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện, phổ biến nhất là cơn đau ở vùng ngực, thường là phía bên trái của cơ thể (đau thắt ngực). Ở bệnh nhân nữ, người cao tuổi hoặc người bị đái tháo đường, những biểu hiện của bệnh thiếu máu cơ tim có thể dễ nhận biết hơn, bao gồm:

Đau vùng cổ hoặc hàm.

Đau vai hoặc cánh tay.

Nhịp tim nhanh.

Khó thở khi vận động cơ thể.

Buồn nôn và nôn.

Đổ nhiều mồ hôi.

Mệt mỏi.

Choáng hoặc chóng mặt.

Rối loạn giấc ngủ.

Khi bệnh thành mãn tính sẽ kèm thêm một số triệu chứng khác như:

Đau thắt ngực.

Lo lắng hay hồi hộp.

Mệt mỏi.

Đau cổ.

5. Bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không?

Thiếu máu cơ tim kéo dài có thể gây ra các biến chứng khôn lường như: Nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim… gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị sớm. Trong số đó, biến chứng có tỉ lệ gây tử vong cao nhất là nhồi máu cơ tim.

Khi có triệu chứng thiếu máu cơ tim cấp hoặc xuất hiện cơn đau thắt ở ngực trái thì nên dừng các hoạt động, ngồi hoặc nằm nghỉ vì đây là một bệnh lý tim mạch hết sức nguy hiểm và cần được đặc biệt lưu ý.

Nếu các triệu chứng này kéo dài hơn 5 phút không thuyên giảm thì cần được đưa tới cơ sở y tế để được thăm khám. Đặc biệt với những người đã có tiền sử bị nhồi máu cơ tim hay tắc hẹp mạch vành trước đó thì sự chậm trễ trong việc cấp cứu sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. Nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút thì nguy cơ người bệnh bị nhồi máu cơ tim là rất cao và cần có biện pháp cấp cứu ngay.

Nếu không được phát hiện sớm và điều trị tốt, thiếu máu cơ tim sẽ trở nên nguy hiểm và tiềm ẩn nhiều biến chứng đe dọa tính mạng như:

Nhồi máu cơ tim.

Rối loạn nhịp tim.

Đột quỵ.

Suy tim.

Thiếu máu cơ tim về lâu dài có thể khiến cơ tim bị hoại tử.

6. Bệnh thiếu máu cơ tim có chữa khỏi không?

Hiện nay, bệnh thiếu máu cơ tim không thể chữa khỏi hoàn toàn. Tùy theo tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đề nghị áp dụng một trong các phương pháp để kiểm soát các triệu chứng và giảm nguy cơ mắc các biến chứng khác như:

Thay đổi lối sống lành mạnh hơn.

Dùng thuốc hỗ trợ.

Phẫu thuật.

7. Cách chẩn đoán bệnh thiếu máu cơ tim

Đo điện tâm đồ.

Chụp X-quang.

Siêu âm tim.

Chụp cắt lớp vi tính.

Chụp cộng hưởng từ.

Chụp động mạch vành tim có cản quang.

Xét nghiệm máu định lượng cholesterol, triglycerid và các yếu tố khác.

Nhồi máu cơ tim là biến chứng nghiêm trọng nhất của thiếu máu cơ tim.

8. Điều trị bệnh thiếu máu cơ tim

Thay đổi lối sống

Sống trong môi trường trong lành, yên tĩnh, hạn chế căng thẳng, stress, xúc động, cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.

Từ bỏ thói quen hút thuốc lá và hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe...

Hạn chế ăn các thực phẩm giàu cholesterol và tăng cường sử dụng rau xanh, thực phẩm giàu chất xơ.

Tăng cường hoạt động thể lực.

Kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, chỉ số đường huyết, hạn chế đường.

Sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị

Một số thuốc và nhóm thuốc thường được bác sĩ chỉ định điều trị thiếu máu cơ tim, bao gồm:

Aspirin.

Nhóm nitrat.

Nhóm chẹn beta.

Nhóm chẹn kênh canxi.

Nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACEi).

Ranolazine (Ranexa).

Người mắc bệnh thiếu máu cơ tim cần sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và tuân thủ điều trị để mang lại hiệu quả cao nhất. Không được tự ý dừng thuốc vì có thể làm xuất hiện các triệu chứng của thiếu máu cơ tim với tần suất và mức độ nặng hơn. Trường hợp cần thiết phải ngưng thuốc, phải tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa tim mạch.

Ngoài ra, người mắc bệnh thiếu máu cơ tim cũng cần thăm khám sức khỏe định kỳ tại các cơ sở y tế uy tín, chất lượng để theo dõi tình trạng sức khỏe cũng như tiến triển bệnh.

Can thiệp hoặc phẫu thuật tim mạch

Nếu người mắc bệnh thiếu máu cơ tim điều trị bằng phương pháp nội khoa không hiệu quả, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định phẫu thuật với các phương pháp can thiệp ngoại khoa như: Nong và đặt stent động mạch, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành và sử dụng các phương pháp điều trị cơ học hiện đại khác.

Nếu tim bị tổn thương toàn diện, không có khả năng hồi phục, ghép tim là biện pháp cuối cùng được thực hiện.

9. Các biện pháp phòng ngừa bệnh thiếu máu cơ tim

Tầm soát tim mạch định kỳ: Đây là giải pháp tối ưu để phòng ngừa thiếu máu cơ tim cũng như các bệnh lý tim mạch khác.

Không hút thuốc, hạn chế sử dụng rượu bia, các chất kích thích…

Kiểm soát các bệnh lý như: Tiểu đường, tăng huyết áp cao và rối loạn mỡ máu.

Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhạt, hạn chế chất béo bão hòa, ăn nhiều ngũ cốc, trái cây và rau quả.

Vận động cơ thể thường xuyên và đều đặn.

Duy trì cân nặng hợp lý.

Giảm căng thẳng, bớt mệt mỏi.

>>> Xem nguồn gốc

Tin liên quan

Tin bài khác

Tiểu đường ở trẻ em: Cách điều trị và phòng ngừa biến chứng thế nào?

Tiểu đường ở trẻ em: Cách điều trị và phòng ngừa biến chứng thế nào?

21/01/2022| 0

Tiểu đường trẻ em ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của cơ thể. Vì vậy, cách tốt nhất...


Lần đầu tiên ghép thận không cùng nhóm máu tại Việt Nam

Lần đầu tiên ghép thận không cùng nhóm máu tại Việt Nam

21/01/2022| 0

Sáng 21/1, Bệnh viện Chợ Rẫy cho biết, đơn vị này vừa thực hiện thành công kỹ thuật ghép thận bất...


Viêm nướu răng - Biến chứng răng miệng ở bệnh nhân tiểu đường

Viêm nướu răng - Biến chứng răng miệng ở bệnh nhân tiểu đường

20/01/2022| 0

Tiểu đường là bệnh lý gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. Các biến chứng này đều rất đáng...


Sương mù não sau COVID-19 - di chứng y học chưa thể lý giải

Sương mù não sau COVID-19 - di chứng y học chưa thể lý giải

19/01/2022| 0

"Sương mù não" là một trong những triệu chứng thần kinh đã được ghi nhận ở những người bị COVID-19...


Tiểu đường và những biến chứng nguy hiểm có thể gặp khi mắc bệnh

Tiểu đường và những biến chứng nguy hiểm có thể gặp khi mắc bệnh

18/01/2022| 0

Tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và để lại hậu quả nặng nề tới mọi cơ quan trong...


Tiểu đường: Các biến chứng tim mạch nguy hiểm cần lưu ý

Tiểu đường: Các biến chứng tim mạch nguy hiểm cần lưu ý

17/01/2022| 0

Các bệnh về tim mạch là một trong số những biến chứng nguy hiểm của người mắc tiểu đường. Vì vậy cần...